CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Bacillus subtilis (min)………………………………………………………………….. 1010 CFU
Lactobacillus plantarum (min)…………………………………………………. 109 CFU
Protease (min)…………………………………………………………………………………. 3.200 IU
Amylase (min)…………………………………………………………………………………. 2.800 IU
Chất mang (Dextrose monohydrate) vừa đủ………………………. 1.000 g
Độ ẩm……………………………………………………………………………………………………… ≤ 10 %
THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU
Các nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm: Bacillus subtilis, Lactobacillus plantarum, Protease, Amylase, Chất mang (Dextrose monohydrate).

BẢN CHẤT VÀ CÔNG DỤNG
Hấp thu khí độc NH3, H2S, NO2,… mùi hôi thối đáy ao, làm sạch môi trường nước.
Phân hủy chất thải, mùn bã hũu cơ trong nước và đáy ao, chất hữu cơ lơ lửng (phân thủy sản, thức ăn thừa, xác tảo).
Tạo môi trường thông thoáng, tạo màu nước đẹp, tạo màu trà, tăng hàm lượng oxy hòa tan giúp con giống phát triển tốt.
Giúp ổn định môi trường ao nuôi, giảm thiểu sự phát triển của tảo độc hại.
Cân bằng hệ vi sinh có lợi trong ao nuôi, giúp tôm khỏe mạnh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Hòa tan với nước sạch, khuấy đều, bật quạt rồi tạt khắp ao với liều:
– Trước khi thả con giống: sử dụng 1kg/10.000- 12.000 m3 nước.
– Xử lý định kỳ trong quá trình nuôi: sử dụng 1 kg/6.000- 8.000 m3 nước, sử dụng 7-10 ngày/lần.
– Trường hợp xử lý khẩn cấp khi tôm nổi đầu, môi trường ao thiếu oxy, có mùi hôi thối: sử dụng 1kg/3.000 – 5.000 m3 nước.
– Xử lý nước và đáy ao: 150-200gram/ 1.000m3 định kỳ 5-7 ngày/ lần.
– Ao thả lâu ngày: Sử dụng liều gấp đôi, định kỳ 3-5 ngày/ lần.
– Trường hợp nhân sinh khối: dùng 500g sản phẩm + 5kg rỉ mật + 95L nước ngâm ủ trong 24-48h, sử dụng toàn bộ chế phẩm sau khi ủ cho 10.000m3 nước.
– Bể tôm post, cá và các loại ấu trùng thủy sản khác, liều sử dụng 1-2gram/1m3.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.