KIỂM SOÁT TẢO TRONG AO TÔM MÙA HÈ

Mùa hè là thời điểm môi trường ao nuôi tôm dễ xảy ra hiện tượng bùng phát tảo do nhiệt độ nước cao, ánh nắng mạnh và lượng chất hữu cơ tích tụ nhiều trong ao. Khi tảo phát triển quá mức sẽ làm màu nước biến động nhanh, pH dao động lớn giữa ngày và đêm, oxy hòa tan giảm mạnh vào sáng sớm và phát sinh nhiều khí độc như NH₃, H₂S. Đây là một trong những nguyên nhân khiến tôm giảm ăn, chậm lớn, nổi đầu và dễ nhiễm bệnh trong giai đoạn nuôi thâm canh.

I. VAI TRÒ CỦA TẢO TRONG AO NUÔI

Tảo đóng vai trò rất quan trọng trong ao nuôi tôm vì chúng vừa là nguồn tạo oxy tự nhiên, vừa góp phần ổn định hệ sinh thái nước. Trong quá trình quang hợp, tảo hấp thụ khí CO₂ và tạo ra oxy hòa tan, giúp cung cấp oxy cho tôm và các vi sinh vật có lợi trong ao. Ngoài ra, một số nhóm tảo có lợi như tảo khuê còn là nguồn thức ăn tự nhiên giàu dinh dưỡng cho tôm ở giai đoạn nhỏ, giúp tăng sức đề kháng và hỗ trợ quá trình phát triển.

Bên cạnh đó, tảo còn có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa như đạm và lân trong nước, từ đó góp phần hạn chế sự tích tụ chất hữu cơ và giảm nguy cơ phát sinh khí độc. Khi mật độ tảo được duy trì ổn định, màu nước ao sẽ đẹp, môi trường ít biến động và tạo điều kiện thuận lợi cho tôm sinh trưởng khỏe mạnh.

Tuy nhiên, tảo chỉ có lợi khi tồn tại ở mật độ phù hợp. Nếu tảo phát triển quá mức sẽ làm môi trường nước mất cân bằng, pH dao động mạnh giữa ngày và đêm, oxy giảm vào sáng sớm và dễ phát sinh khí độc như NH₃, H₂S. Đặc biệt, một số loại tảo độc như tảo lam hoặc tảo giáp còn có thể tiết độc tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tôm nuôi. Vì vậy, trong nuôi tôm, việc quản lý và kiểm soát mật độ tảo luôn là yếu tố quan trọng nhằm duy trì môi trường ổn định và nâng cao hiệu quả vụ nuôi.

II. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN NHÂN BÙNG PHÁT TẢO

Ao tôm bị bùng phát tảo thường có những dấu hiệu khá dễ nhận biết thông qua màu nước và các biến động môi trường trong ao. Khi mật độ tảo tăng quá cao, nước ao thường chuyển sang màu xanh đậm, xanh rêu, nâu đỏ hoặc vàng sẫm tùy theo loại tảo phát triển. Vào buổi chiều, pH nước thường tăng cao do tảo quang hợp mạnh, trong khi sáng sớm oxy hòa tan giảm thấp khiến tôm có hiện tượng nổi đầu, bơi lờ đờ hoặc tập trung gần quạt nước. Ngoài ra, ao nuôi có thể xuất hiện mùi tanh hôi, lớp nhớt nổi trên mặt nước hoặc bám đáy ao, lượng bọt khí nhiều và độ trong giảm nhanh. Trong trường hợp tảo tàn hàng loạt, nước ao sẽ đổi màu đột ngột, khí độc NH₃ và H₂S tăng mạnh làm tôm giảm ăn, yếu sức và dễ bùng phát dịch bệnh.

Nguyên nhân khiến ao tôm bùng phát tảo chủ yếu là do môi trường ao tích tụ quá nhiều chất dinh dưỡng. Vào mùa hè, nhiệt độ nước cao cùng cường độ ánh nắng mạnh tạo điều kiện lý tưởng cho tảo sinh trưởng nhanh. Thức ăn dư thừa, phân tôm, xác hữu cơ tích tụ lâu ngày ở đáy ao sẽ làm hàm lượng đạm và lân tăng cao, trở thành nguồn dinh dưỡng cho tảo phát triển mất kiểm soát. Bên cạnh đó, việc ít thay nước, hệ vi sinh yếu, đáy ao dơ hoặc quản lý thức ăn không hợp lý cũng làm môi trường mất cân bằng và thúc đẩy hiện tượng bùng phát tảo. Một số trường hợp người nuôi sử dụng khoáng hoặc phân gây màu quá mức cũng có thể làm mật độ tảo tăng đột biến trong thời gian ngắn. Vì vậy, việc quản lý môi trường nước, kiểm soát chất hữu cơ và duy trì hệ vi sinh ổn định là yếu tố quan trọng để hạn chế tình trạng tảo bùng phát trong ao nuôi tôm.

III. KIỂM SOÁT

1. Quản lý môi trường nước

Trước hết việc kiểm soát lượng thức ăn là yếu tố then chốt. thức ăn dư thừa chính là nguồn dinh dưỡng chính thúc đấy tảo phát triển. do đó, cần cho tôm ăn vừa đủ, ktra sàng ăn thường xuyên và điều chỉnh khẩu phần theo sức ăn thjwc tế cra tôm. Trong những ngày nắng nóng hoặc thời tiết biến động nên giảm lượg thức ăn để hạn chế áp lực lên môi trường.

Cần vận hành quạt nước và hệ thống sục khí hợp lí, đặc biệt vào ban đêm và rạng sáng-thời điểm oxy thấp nhất trong ngày. Việc tang cường oxy không chỉ giúp tôm hô hấp tố mà còn hỗ trợ quá trình phân huỷ chất hữu cơ diễn ra hiệu quả hơn.

Song song đó, định kỳ sử dụng vi sinh giúp phân huỷ chất hữu cơ, giảm lượng dinh dưỡng hoà tan trong nước và hạn chế sự phát triển của tảo. hệ vi sinh có lợi còn giúp cạnh tranh với tảo về nguồn dinh dưỡng, từ đó duy trì sự cân bằng sinh thái trong ao nuôi.

Ngoài ra , duy trì bH và độ kiềm ổn định cũng góp phần kiểm soát tảo. Có thẻ sử dụng vôi hoặc khoáng chất để điều chỉnh các chỉ tiêu này về mức phù hợp, tránh dao động lớn gay sốc cho tôm và môi trường.

2. Sử dụng chế phẩm xử lý môi trường

Mã MAX CLEAR

Phân hủy mùn bã hữu cơ, xác tảo, thực vật chết, thức ăn thừa, chất thải (phân tôm, cá…) lơ lửng trong ao nuôi thủy sản. Tạo màu trà, cân bằng màu nước ao nuôi.

– Xử lý nước, xử lý nước kẹo, váng bọt, váng nhớt, nhớt bạt, nhớt bám bờ ao, xử lý và giảm phát sinh mùi hôi, khí độc (NH3, H2S, NO2…), cân bằng pH, làm sạch đáy và nước ao nuôi.

– Cung cấp cho môi trường nuôi các loại vi sinh vật và các enzyme có lợi, đối kháng các vi sinh vật, vi khuẩn có hại gây. Tăng cường hệ vi sinh có lợi, tăng tỉ lệ sống, mang lại hiệu quả cao trong suốt vụ nuôi. –  Giảm hình thành tảo độc, ổn định tảo có lợi và chất lượng nước, màu nước, cải thiện chất lượng môi trường nuôi.

Mã HN – BACILLUS SP

 Hấp thu khí độc NH3, H2S, NO2,… mùi hôi thối đáy ao, làm sạch môi trường nước.

Phân hủy chất thải, mùn bã hũu cơ trong nước và đáy ao, chất hữu cơ lơ lửng (phân thủy sản, thức ăn thừa, xác tảo).

Tạo môi trường thông thoáng, tạo màu nước đẹp, tạo màu trà, tăng hàm lượng oxy hòa tan giúp con giống phát triển tốt.

Giúp ổn định môi trường ao nuôi, giảm thiểu sự phát triển của tảo độc hại. Cân bằng hệ vi sinh có lợi trong ao nuôi, giúp tôm khỏe mạnh.

Mã RHDO

Phân hủy chất thải, thức ăn thừa, bùn bã hữu cơ, xác tảo, phân tôm, phân giải khí độc như H2S, NO2, NH3,… trong ao nuôi.

– Giảm mùi hôi, ổn định pH và oxy hòa tan trong ao nuôi. Giảm tích tụ bùn đáy, giúp môi trường nước trong, sạch.

– Bổ sung vi sinh vật có lợi cho ao nuôi. Cải thiện chất lượng đáy ao. Rhodobacter sống tốt trong môi trường ít oxy, đáy ao bẩn.

– Cạnh tranh sinh học với vi khuẩn có hại. Rhodobacter phát triển nhanh, tiết enzyme giúp: Cạnh tranh chỗ bám và dinh dưỡng với vi khuẩn gây bệnh.

– Ổn định hệ vi sinh trong ao khi thả định kỳ sử dụng RHODO, giảm nguy cơ bùng phát tảo độc. – Rhodobacter là vi khuẩn quang dưỡng, nên: Có thể quang hợp dưới ánh sáng yếu; Tạo ra oxy, đặc biệt ở tầng đáy khi vi sinh khác khó hoạt động.

Ngoài ra còn 1 vài sản phẩm khác nữa: ENZYMAX, HN- KILLEX, BIOFILM CLEAN, GLUTAR 500, …

IV. Lưu ý khi xử lý tảo

Trong trường hợp tảo phát triển quá dày, cầm xử lí theo nguyên tắc giảm từ từ không gây sốc. có thể thay nước từng phần nếu điều kiện cho phép, kết hợp giảm thức ăn và tăng cường vi sinh để tái lập cân bằng. tuyết đối không sử dụng hpoas chất mạnh để diệt tảo hàng loạt vì sẽ gây tảo tàn đột ngột, làm môi trường xấu đi nhanh chóng và gây nguyen hiểm cho tôm.

Đối với tảo lam, cân ưu tiền phòng ngừa hơn là xử lý. Việc duy trì môi trường ổn định, hạkn chế tích tụ hữu cơ và phát triển các loại tảo có lợi sẽ giúp ngăn chặn tảo lam bùng phát. Đồng thời cần theo dõi màu nước, mùi nước và các dấu hiệu bất thường để phát hiện sớm và xử lý kịp thời.

V. Kết luận

Kiểm soát tảo trong ao tôm mùa hè là yếu tố quan trọng quyết định sự ổn định môi trường và hiệu quả nuôi trồng. Việc kết hợp quản lý ao nuôi với các sản phẩm xử lý môi trường như MAX CLEAR, HN – BACILLUS SP, RHDO, ENZYMAX, HN- KILLEX, BIOFILM CLEAN, GLUTAR 500 sẽ giúp hạn chế tảo độc, giảm khí độc và tạo điều kiện thuận lợi cho tôm sinh trưởng khỏe mạnh, nâng cao năng suất vụ nuôi.

Hãy cùng Nông Nghiệp Xanh Hà Nội lan tỏa giải pháp thảo dược an toàn, vì một nền chăn nuôi bền vững và thực phẩm sạch cho cộng đồng.

________________________________________________________________________________________________________________Nông nghiệp Xanh cho thực phẩm sạch

Website: https://nongnghiepxanhhn.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hnnongnghiepxanh/
SĐT: 0985 101 028
Địa chỉ: Lô D2-D4, Cụm CNTP Hapro, xã Thuận An, TP. Hà Nội